《Tử Vi Đẩu Số Toàn Tập (紫微斗数全集)》· Minh Triều (明代)
Quyển 4 · Bắc Đẩu Lục Tinh Luận (卷四·北斗六星论)
Tử Vi, Thiên Cơ, Thái Dương, Vũ Khúc, Liêm Trinh, Phá Quân
01
紫微属土,已论于卷二。
Âm Hán Việt:Tử Vi thuộc Thổ, dĩ luận vu quyển nhị.
Diễn nghĩa:Sao Tử Vi ngũ hành thuộc Thổ, đã tường thuật chi tiết tại Quyển 2.
02
天机属木,化气为善,乃智慧之星。天机主聪明、机变、好动。天机入命,思维敏捷,宜咨询、策划、文教。天机最忌善变无主,需文昌文曲会照方能成器。
Âm Hán Việt:Thiên Cơ thuộc Mộc, hóa khí vi Thiện, nãi trí tuệ chi tinh. Thiên Cơ chủ thông minh, cơ biến, hiếu động. Thiên Cơ nhập Mệnh, tư duy mẫn tiệp, nghi tư vấn, sách hoạch, văn giáo. Thiên Cơ tối kỵ thiện biến vô chủ, nhu Văn Xương Văn Khúc hội chiếu phương năng thành khí.
Diễn nghĩa:Thiên Cơ thuộc Mộc, hóa khí thành Thiện, là sao trí tuệ túc trí đa mưu. Chủ thông minh linh hoạt, giỏi quyền biến. Nhập Mệnh tư duy mẫn tiệp, thích hợp tư vấn, hoạch định chiến lược, nghiên cứu văn hóa. Kỵ nhất đa nghi do dự, cần hội tụ Xương Khúc phò tá mới nên đại nghiệp.
03
太阳属火,化气为贵,乃男贵之星。太阳主名誉、公务、社交。太阳庙旺主大贵,落陷则劳而无获。太阳最宜在卯辰巳午之地,落于戌亥子丑则减力。
Âm Hán Việt:Thái Dương thuộc Hỏa, hóa khí vi Quý, nãi nam quý chi tinh. Thái Dương chủ danh dự, công vụ, xã giao. Thái Dương miếu vượng chủ đại quý, lạc hãm tắc lao nhi vô hoạch. Thái Dương tối nghi tại Mão Thìn Tỵ Ngọ chi địa, lạc vu Tuất Hợi Tý Sửu tắc giảm lực.
Diễn nghĩa:Thái Dương thuộc Hỏa, hóa khí thành Quý, là biểu tượng mặt trời soi sáng muôn phương. Chủ danh vọng, công danh, uy quyền quang minh chính đại. Miếu vượng tại Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ chủ đại quý; lạc hãm tại Tuất, Hợi, Tý, Sửu thì vất vả hao tổn năng lượng.
04
武曲属金,化气为财,乃财星之主。武曲主刚毅果决,善理财经营。武曲化忌主手术血光、金属意外。武曲在丑未与七杀同宫,称"武曲七杀"格,主刚直武贵。
Âm Hán Việt:Vũ Khúc thuộc Kim, hóa khí vi Tài, nãi tài tinh chi chủ. Vũ Khúc chủ cương nghị quả quyết, thiện lý tài kinh doanh. Vũ Khúc hóa Kỵ chủ thủ thuật huyết quang, kim thuộc ý ngoại. Vũ Khúc tại Sửu Mùi dữ Thất Sát đồng cung, xưng «Vũ Khúc Thất Sát» cách, chủ cương trực võ quý.
Diễn nghĩa:Vũ Khúc thuộc Kim, hóa khí thành Tài, là sao tiền tài tài chính thực lực. Tính cương nghị quyết đoán, giỏi kinh doanh quản lý tài sản. Vũ Khúc Hóa Kỵ đề phòng thương tích kim loại hoặc hao tổn tiền bạc; đóng tại Sửu Mùi cùng Thất Sát tạo cách "Vũ Khúc Thất Sát" oai phong quả cảm dũng mãnh.
05
廉贞属火属木,化气为囚,乃次桃花之星。廉贞文武兼备,多才艺。廉贞化忌主血光官非、感情纠纷。廉贞与天相同宫为"廉相格",主清廉之名。
Âm Hán Việt:Liêm Trinh thuộc Hỏa thuộc Mộc, hóa khí vi Tù, nãi thứ đào hoa chi tinh. Liêm Trinh văn võ kiêm bị, đa tài nghệ. Liêm Trinh hóa Kỵ chủ huyết quang quan phi, cảm tình củ phân. Liêm Trinh dữ Thiên Tướng đồng cung vi «Liêm Tướng cách», chủ thanh liêm chi danh.
Diễn nghĩa:Liêm Trinh thuộc Hỏa kiêm Mộc, hóa khí thành Tù, là sao thứ đào hoa. Văn võ song toàn, đa tài đa nghệ. Hóa Kỵ chủ tranh chấp tình cảm pháp luật; đồng cung cùng Thiên Tướng thành cách "Liêm Tướng", chủ thanh liêm chính trực tạo dựng uy tín.
06
破军属水,化气为耗,乃破坏创新之星。破军主开创、变动、六亲缘薄。破军宜技术专长走天下。破军化禄称"破而后立",主先散后聚。
Âm Hán Việt:Phá Quân thuộc Thủy, hóa khí vi Hao, nãi phá hoại sang tân chi tinh. Phá Quân chủ khai sang, biến động, lục thân duyên bạc. Phá Quân nghi kỹ thuật chuyên trường tẩu thiên hạ. Phá Quân hóa Lộc xưng «phá nhi hậu lập», chủ tiên tán hậu tụ.
Diễn nghĩa:Phá Quân thuộc Thủy, hóa khí thành Hao, là sao tiên phong khai phá và cách tân táo bạo. Tính cách dám phá vỡ khuôn mẫu cũ, thích hợp xây dựng chuyên môn kỹ thuật độc lập. Phá Quân Hóa Lộc mang ý nghĩa "phá cũ lập mới", trước gian nan hao tán sau gặt hái thành tựu vang dội.