《Cốt Tủy Phú (骨髓赋)》· Minh Triều (明代)
Sát Phá Tham Cách (杀破狼格)
Khai sáng tung hoành, cách cục biến động đại nghiệp
01
七杀、破军、贪狼三星会命迁财官,称「杀破狼格」。主一生变动多、不甘平凡,宜创业、军警、业务。年轻易冲动失利,中年后方能稳定守成。
Âm Hán Việt:Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang tam tinh hội Mệnh Thiên Tài Quan, xưng «Sát Phá Lang cách». Chủ nhất sinh biến động đa, bất cam bình phàm, nghi sang nghiệp, quân cảnh, nghiệp vụ. Niên khinh dị xung động thất lợi, trung niên hậu phương năng ổn định thủ thành.
Diễn nghĩa:Ba sao Thất Sát, Phá Quân, Tham Lang hội họp tại Mệnh, Di, Tài, Quan hợp thành "Cách Sát Phá Tham". Mệnh này một đời nhiều bước ngoặt biến động, không cam lòng an phận thủ thường, rất hợp khởi nghiệp, khai phá thương trường. Tuổi trẻ xốc nổi dễ nếm trải gian truân, từ trung niên trở đi tích lũy bản lĩnh mà tạo nên cơ đồ vững chắc.
02
杀破狼三方有化禄或化权,主动得有力,可成大事;若三方煞星过重(羊陀火铃齐照),主动而无成,宜静守。
Âm Hán Việt:Sát Phá Lang tam phương hữu Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền, chủ động đắc hữu lực, khả thành đại sự; nhược tam phương sát tinh quá trọng (Dương Đà Hỏa Linh tề chiếu), chủ động nhi vô thành, nghi tĩnh thủ.
Diễn nghĩa:Tam phương Sát Phá Tham nếu đắc Hóa Lộc hoặc Hóa Quyền thì mọi sự dịch chuyển đổi mới đều mang lại đột phá to lớn; nếu hội tụ quá nhiều sát tinh hung hiểm thì biến động dễ hao tổn, nên lấy sự cẩn trọng tĩnh tại làm gốc.